Hiển thị các bài đăng có nhãn LUẬT THƯƠNG MẠI. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn LUẬT THƯƠNG MẠI. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2016

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG THƯƠNG MẠI 2

3. Ngày 12/6/2013 Công ty cổ phần Thắng Lợi đến nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng, tuy nhiên ngày 10/6/2013 toàn bộ kho của bên bán đã bị cháy. Xử lý tình huống trên.
Trường hợp 1: có sự thỏa thuận  không trái với pháp luật trong hợp đồng về trách nhiệm của các bên khi có rủi ro xảy ra.
          Luật thương mai 2005 tôn trọng sử tự thỏa thuẩn của các bên trong hợp đôngg, miễn là sự thỏa thuận ấy không trái pháp luật. chính vì vậy nếu trong hợp đồng 2 bên có ghi rõ thỏa thuận với nhau về trách nhiệm của các bên khi xảy ra rủi ro thì trong trường hợp này sẽ xử lý theo thỏa thuận.
Trường hợp 2: không có sự thỏa thuận về trách nhiệm khi có rủi ro xảy ra.
     Việc xác định địa điểm, thời gian thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá có ý nghĩ rất quan trọng để xác định được quyền và nghĩa vụ của bên mua và bên bán cũng như đây chính là cơ sở để xác định trách nhiệm gánh pháp lý khi xảy ra rủi ro. Để xác định trách nhiệm chịu rủi ro đối với hàng hoá cần căn cứ vào thoả thuận của các bên trong hợp đồng, trường hợp không có thoả thuận thì áp dụng quy định của pháp luật. trong trường hợp này chúng ta có thể chia trường hợp có thể xảy ra như sau:
-         Trường hợp1: chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hóa đã được chuyển giao cho bên mua.
     Theo hợp đồng mua bán gạo tấm số 01/HĐMB thì Công ty TNHH Tân Đại Phát là bên bán sẽ giao hàng 1 lần tại kho của mình cho công ty cổ phần Thắng Lợi là bên mua vào ngày 02/6/2013. Theo khoản 1, điều 440 Bộ luật dân sự  năm 2005  quy định “Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác”. Cùng với đó, tại điều 57 Luật thương mại 2005 cũng đã quy định “Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá đã được chuyển giao cho bên mua hoặc người được bên mua uỷ quyền đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trường hợp bên bán được uỷ quyển giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối
với hàng hoá”. Tại thời điểm theo như thoả thuận của hai bên là ngày 02/6/2013 thì bên bán giao hàng cho bên mua, quyền sở hữu hàng hoá sẽ được chuyển giao cho bên mua đồng thời rủi ro sẽ thuộc về bên mua.
Tuy nhiên, ngày 12/6/2013 Công ty cổ phần Thắng Lợi đến nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng, tuy nhiên ngày 10/6/2013 toàn bộ kho của bên bán đã bị cháy. Như vậy bên mua nhận hàng chậm nên bên bán còn có thể yêu cầu bên mua nộp tiền phạt do hành vi vi phạm cho mình.
-Trường hợp 2: Quyền sở hữu hàng hoá chưa được chuyển giao cho bên mua         
          Ở đây theo hợp đồng thì giao hàng tại kho hàng, nghĩa là có xác định địa điểm giao hàng cụ thể. Theo hợp đồng ngày 02/6/2013 là ngày giao hàng nhưng thực tế ngày 12/6/2013 bên nhận mới tới kho nhận hàng nên quyền sở hữu hàng hoá chưa được chuyển cho bên mua, tuy nhiên rủi ro vẫn thuộc về bên bán. Do đó khi bên mua đến nhận hàng thì bên bán không có hàng để giao nên bên bán phải chịu trách nhiệm về việc hàng hóa bị cháy. Cùng với đó, do bên mua nhận hàng chậm so với hợp đồng nên bên mua cũng phải chịu trách nhiệm về hành vi chậm nhận hàng.
Ta có thể xét đến sự kiện cháy kho hàng có phải là sự kiện bất khả kháng không. Trong hợp đồng mua bán hàng hoá, sự kiện bất khả kháng được hiểu là tất cả những sự kiện vượt khả năng kiểm soát của các bên, không thể biết trước được, không có sẵn và khôngs thể khắc phục được sau ngày đặt hàng, làm cản trở toàn bộ hay một phần việc thực hiện nghĩa vụ của bất cứ bên nào. Những sự kiện này bao gồm động đất, bão lớn, lũ lụt, hoả hoạn, chiến tranh và những hành động của Chính phủ hoặc công chúng, bênh dịch, nổi loạn, đình công hoặc bất cứ sự việc nào không thể biết trước, không thể ngăn cản hoặc kiểm soát được, bao gồm những sự kiện được xác định là sự kiện bất khả kháng theo tập qán thương mại chung của Việt Nam. Tại điều 294 Luật thương mại năm 2005 cũng đã xác định sự kiện bất khả kháng là một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm.
Như vậy nếu bên bán chứng minh được việc hoả hoạn làm cháy kho hàng là sự kiện bất khả kháng thì đối với trường hợp rủi ro thuộc về bên bán thì bên bán vẫn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng nhưng không phải bồi thường, bị phạt vì hành vi vi phạm của mình. Đồng thời do bên mua chậm nhận hàng nên bên bán còn có thể yêu cầu bên mua phải chi trả cho những chi phí để bảo quản và ngăn chặn, hạn chế thiệt hại xảy ra nếu có.
          Nếu trường hợp bên bán không chứng minh  việc cháy hàng là do lý do bất khả kháng thì rủi ro hoàn toàn thuộc về bên bán. Nếu bên mua đồng ý tiếp tục nhận hàng thì bên bán phải giao hàng đầy đủ như trong hợp đồng cho bên mua, hơn nữa phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc hàng hóa bị cháy và không có hàng để giao hàng cho bên mua khi bên mua tới nhận hàng. Bên cạnh đó, bên mua cũng phải chịu tất cả các chi phí bảo quản, ngăn chặn và hạn chế rủi ro xảy ra cho bên bán trong thời gian bên mua nhận hàng chậm.






Thứ Ba, 28 tháng 6, 2016

Phân tích sự thay đổi quan niệm về Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản trong pháp luật Việt Nam

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, dưới sự tác động của quy luật cạnh tranh, hiện tượng phá sản các doanh nghiệp xảy ra như một sự tất yếu. Cùng với sự phát triển giao lưu và hợp tác kinh tế đã và đang diễn ra trên phạm vi khu vực và trên toàn thế giới. Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trong môi truờng hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với nhau. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp nào thích ứng được với cơ chế thị trường thì làm ăn có lãi và phát triển, còn ngược lại, doanh nghiệp nào không thích ứng được với cơ chế thị trường thì làm ăn thua lỗ, một khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và nếu tình trạng kéo dài, doanh nghiệp đó có thể lâm vào tình trạng phá sản. Để tìm hiểu rõ hơn thế nào là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản em xin lựa chọn đề tài: “ Phân tích sự thay đổi quan niệm về  Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản trong pháp luật Việt Nam”
NỘI DUNG
1. Quan niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được quy định trong Điều 17 Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 24 Luật Công ty ban hành cùng ngày 21/12/1990
Quan niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được quy định trong Điều 17 Luật doanh nghiệp tư nhân và Điều 24 Luật Công ty ban hành cùng ngày 21/12/1990. Theo Điều 24 Luật Công ty quy định: “Công ty gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là công ty đang lâm vào tình trạng phá sản.” Điều 17 Luật Doanh nghiệp tư nhân cũng đã đưa ra khái niệm: “Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản.”
Như vậy, theo quy định trên ta có thể thấy dấu hiệu cơ bản nhất để xác định doanh nghiệp lâm và tình trạng phá sản là tại một thời điểm trị giá của tổng số tài sản nợ đến hạn lớn hơn trị giá tổng số tài sản hiện còn của công ty. Việc quy định dấu hiệu doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản như vậy là chưa phản ánh được bản chất của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Bởi lẽ, tại một thời điểm nào đó có thể tổng giá trị tài  của công ty không đủ thanh toán khoản nợ đến hạn nhưng chưa chắc họ đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ nếu như chủ nợ thực hiện hoãn nợ, xóa nợ hoặc có người mua nợ hoặc bảo lãnh cho doanh nghiệp.
2. Quan niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được quy định trong Luật phá sản doanh nghiệp 1993 và Nghị định số 189/NĐ – CP ngày 23/12/1994 hướng dẫn thi hành luật Phá sản doanh nghiệp 1993
Để khắc phục những thiếu sót trên, Luật phá sản doanh nghiệp 1993 đã ra đời, tại Điều 2 luật này quy định: “Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn”. Như vậy, có hai dấu hiệu để xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là: mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không khôi phục được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Quy định này dựa trên quan điểm cần có sự kiểm soát chặt chẽ các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản để các cơ quan có thẩm quyền có thể can thiệp kịp thời nhằm khắc phục hậu quả xấu xảy ra là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản không thể khôi phục hoạt động. Các quy định của Luật phá sản doanh nghiệp 1993 đã dẫn tới một hệ quả là khi các doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì tài sản còn rất ít, thậm chí không thể thanh toán các chi phí phá sản. Chính vì vậy, nhữn doanh nghiệp thực sự lâm vào tình trạng phá sản họ cũng không muốn nộp đơn yêu cầu giải quyết tuyên bố phá sản.
Mặt khác, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 189/NĐ – CP ngày 23/12/1994 hướng dẫn thi hành luật Phá sản doanh nghiệp 1993 đã ghi rõ thêm điều kiện để xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản: “ Doanh nghiệp được coi là có dấu hiệu lâm vào tình trạng phá sản nói tại Điều 2 của Luật Phá sản doanh nghiệp, nếu kinh doanh bị thua lỗ trong hai năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động theo thỏa ước lao động và hợp đồng lao động trong ba tháng liên tiếp.” Ta thấy, nghị định này bổ sung thêm điều kiện phải kinh doanh thua lỗ trong hai năm liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động theo thỏa ước lao động và hợp đồng lao động trong ba tháng liên tiếp. Do đó, việc giải quyết thủ tục phá sản đối doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.
Có thể nói, Luật phá sản doanh nghiệp và Nghị định 189-CP đã có những quy định khá chặt chẽ về điều kiện để xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Tuy nhiên, với những quy định chặt chẽ như vậy, pháp luật phá sản đi theo hướng thủ tục phá sản được áp dụng để xử lí tài sản của con nợ hơn là để phục hồi doanh nghiệp. Bởi lẽ, chờ tới lúc hội đủ điều kiện như đã nêu trong luật mới mở thủ tục giải quyêt yêu cầu tuyên bố phá sản thì doanh nghiệp sẽ không có khả năng tài chính nào để khôi phục doanh nghiệp của mình và lúc đó nếu mở thủ tục phá sản cũng chỉ để xử lí tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, mục đích quan trọng của việc ban hành Luật Phá sản là tạo điều kiện cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khôi phục hoạt động kinh doanh đã không đạt được.
3. Quan niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được quy định trong Luật phá sản doanh nghiệp 2004
Việc xác định doanh nghiệp lâm và tình trạng phá sản theo khái niệm nêu trọng Luật phá sản 1993 và nghị định 189 – CP hướng dẫn thi hành Luật phá sản 1993 còn gặp một số khó khăn, phức tạp thì Luật phá sản 2004 đã xác định khái niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo hướng đơn giản, hợp lí hơn.
Điều 3 Luật Phá sản 2004 đã quy định: “Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản”. Vậy căn cứ để xác định một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản của Luật Phá sản 2004 là khả năng thanh toán nợ đến hạn khi các chủ nợ yêu cầu. Luật Phá sản 2004 đã đưa ra quy định theo hướng đơn giản hóa tiêu chí xác định doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, không cần đi vào thời gian thua lỗ, nguyên nhân của thua lỗ là từ đâu. Quy định này là một bước tiến mới của Luật phá sản 2004, phù hợp với thông lệ chung trên thế giới, tạo điều kiện cho viêc sớm mở thủ tục phá sản cũng như khả năng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
KẾT LUẬN

Qua nhiều giai đoạn đổi mới Luật Phá sản 2004 đã được những thành tựu nhất định. Và bằng các quy định phù hợp của pháp luật, các doanh nghiệp sẽ thực sự có được một hành lang pháp lí phù hợp để các doanh nghiệp phát triển. Và điều quan trọng là các quy định này đã đảm bảo một cách hiệu quả nhất định các quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi doanh nghiệp đã lâm và tình trạng phá sản.

MẪU ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- *** -------------------
ĐIỀU LỆ CÔNG TY TNHH ................
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 13/199/QH 10 được Quốc Hội nước Cộng hoà
   xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999,
- Căn cứ Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 2/3/2000 của Chính Phủ,
- Căn cứ ..............................( quy định của văn bản chuyên ngành)

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : HÌNH THỨC TỔ CHỨC:
Công ty TNHH ........................................ (dưới đây gọi tắt là Công ty) trực thuộc............ ( tên chủ sở hữu ), được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt nam, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật
Công ty TNHH .......................... có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản bằng tiền Việt nam và ngoại tệ.
Công ty hoạt động bằng Vốn do.................... ( tên chủ sở hữu) cấp , thực hiện hạch toán độc lập với .........( tên chủ sở hữu) . ....................( chủ sở hữu) chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trong phạm vi số tài sản của công ty.
Điều 2 : TÊN GỌI, TRỤ SỞ CHÍNH, CHI NHÁNH CÔNG TY:
2.1. Tên Công ty
Tên giao dịch bằng tiếng Việt : Công ty TNHH
Tên giao dịch bằng tiếng Anh : ........................................company LIMITED
Tên viết tắt bằng tiếng Anh : Co., ltd.
2.2. Trụ sở Công ty :
Trụ sở chính của Công ty: ..( ghi rõ số nhà, phố, phường, quận huyện, Hà Nội. )
Điện thoại : ........................ Fax : ................................
2.3 . Tổ chức thành lập Công ty :
Tên gọi : ..........................................
Trụ sở chính : ................................ - Hà nội.
Điện thoại : ........................ Fax : ..............................
2.4. Công ty có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước và ngoài nước khi có nhu cầu, được sự nhất trí bằng văn bản của ......................(tên chủ sở hữu) và tuân theo các quy định của pháp luật.
2.5. Công ty có thể thành lập liên doanh với các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài khi được sự nhất trí bằng văn bản của ................( tên chủ sở hữu) và được sự chấp thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3 : NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH :
- ..............................
- ..............................
Điều 4 : CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ :
4.1 . Công ty TNHH .................... thuộc loại hình công ty TNHH một thành viên, được tổ chức và quản lý theo cơ cấu Hội đồng Quản trị và Giám đốc công ty ( hoặc Chủ tịch công ty và giám đốc).
4.2 . Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là ....................( tên cơ quan cao nhất của chủ sở hữu) -đại diện sở hữu; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý hoạt động của Công ty là Hội đồng Quản trị ( hoặc chủ tịch công ty).
4.3 . ....................( tên cơ quan cao nhất của chủ sở hữu) bổ nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Giám đốc ( hoặc Chủ tịch và giám đốc). Chủ tịch Hội đồng Quản trị công ty ( hoặc chủ tịch Công ty) bổ nhiệm Danh sách đại diện của công ty để điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty .
Điều 5. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ......................( TÊN CHỦ SỞ HỮU) ĐỐI VỚI CÔNG TY :
5.1 Quyền hạn của ............................( tên chủ sở hữu)
a. Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi hình thức sở hữu hoặc giải thể Công ty theo các quy định của pháp luật;
b. Quyết định chiến lược phát triển công ty;
c. Quyết định nội dung, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty;
d. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng Quản trị và Giám đốc công ty ( hoặc chủ tịch và giám đốc);
e. Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ công ty;
f. Quyết định các dự án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty;
g. Quyết định bán tài sản có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của công ty;
h. Tổ chức giám sát theo dõi và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty; Kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất về tình hình tài chính của công ty;
i. Nhận thông tin thường xuyên, đột xuất về tình hình hoạt động mọi mặt của công ty;
j. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận;
k. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
( Với mô hình chủ tịch công ty, chủ sở hữu có thêm các quyền sau:
- Quyết định phương hướng phát triển công ty;
- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ;
- Thông qua hợp đồng vay, cho vay và hợp đồng khác được xác định trong điều lệ công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế táon của công ty ( hoặc tỷ lệ nhỏ hơn);
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty;
- Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác , thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Quyết định mức lương, thưởng đối với chủ tịch công ty, Giám đốc ( Tổng giám đốc) và các cán bộ quản lý khác do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.
5.2 Trách nhiệm của ..........................( tên chủ sở hữu)
a. Cấp đủ vốn cho công ty hoạt động đúng thời hạn quy định;
b. Hỗ trợ công ty thời kỳ đầu trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh, và đào tạo nhân viên.
c. Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi số tài sản của công ty.
d. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê và cho thuê giữa công ty và chủ sở hữu;
e. Tuân thủ điều lệ công ty.
Điều 6. TỔ CHỨC ĐẢNG VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG CÔNG TY :
6.1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt nam trong Công ty là một bộ phận và chịu sự lãnh đạo của tổ chức đảng .................. ( tên chủ sở hữu), hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt nam và Điều lệ Đảng CSVN.
6.2 Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác trong Công ty là một bộ phận của Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của ....................( tên chủ sở hữu), hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt nam và Điều lệ của các tổ chức đó.
Điều 7. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG :
7.1 Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại công ty theo chế độ Hợp đồng lao động, được hưởng các quyền và có các nghĩa vụ theo quy định của Bộ Luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nội quy lao động và Quy chế lương thưởng của công ty.
7.2 . Giám đốc công ty là người quyết định tuyển dụng lao động, trên cơ sở người lao động có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn phù hợp với công việc và theo quy chế do Hội đồng Quản trị ban hành ( hoặc chủ tịch công ty).


HỎI VÀ TRẢ LỜI BÀI CÁ NHÂN

Top of Form
Đề bài số 2: Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
b. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân.
BÀI LÀM
a. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Khẳng định trên là SAI, vì :
Căn cứ theo Điều 141 Luật Doanh Nghiệp quy định: “ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”. Mặt khác căn cứ theo Điều 84 Bộ luật dân sự 2005 quy định một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đủ bốn điều kiện sau:
“1. Được thành lập hợp pháp ;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách
nhiệm bằng tài sản đó ;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc
lập.”
Theo đó, doanh nghiệp tư nhân không thỏa mãn điều kiện thứ ba để có tư cách pháp nhân, đó là : “ có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó”. Việc đầu tiên khi xét tính độc lập về tài sản của một doanh nghiệp là xác định xem tài sản của doanh nghiệp đó có độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp hay không. Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đưa vào kinh doanh một số vốn nhất định trong khối tài sản của cá nhân mình, đây được coi là tài sản của doanh nghiệp tư nhân. Theo khoản 3 Điều 142 Luật doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ phải khai báo với cơ quan đăng kí kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí và trong mọi thời điểm đều có thể thay đổi mức vốn kinh doanh. Nếu doanh nghiệp tư nhân kinh doanh thua lỗ mà doanh nghiệp không đủ tài sản để trả nợ thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm liên đới để trả nợ.
Như vậy, gần như không có sự tách bạch trong khối tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân và tài sản của doanh nghiệp tư nhân nên doanh nghiệp tư nhân không được công nhận là có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên có Công ty hợp danh là được Luật doanh nghiệp 2005 thừa nhận là có tư cách pháp nhân mặc dù không thỏa mãn điều kiện: “ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó”.
Tóm lại, nguyên nhân chính dẫn đến việc doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân là do không thỏa mãn điều kiện về độc lập tài sản giữa chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp nên khẳng định :“Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân” là sai.

b. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Khẳng định trên SAI, vì : 
Khoản 1 Điều 141 Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”. Quyền và nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệptư nhân gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó được ghi nhận tại Điều 8 và Điều 9 Luật doanh nghiệp 2005. Doanh nghiệp tư nhân là một thực thể pháp lý độc lập ngay từ khi nó được thành lập. Trong khi đó, chủ doanh nghiệp tư nhân trước hết là một cá nhân với những quyền và nghĩa vụ được nhà nước quy định trên rất nhiều lĩnh vực khác nhau mà không chỉ riêng trong lĩnh vực kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân không thể tự nó thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình mà thông qua chủ doanh nghiệp tư nhân.
Nếu xét trên phương diện tài sản thì quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân trùng với quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói một cách khác, không có sự phân định rạch ròi về tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân. Như vậy, xét trên phương diện tài sản thì quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chính là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp
Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân còn có những đặc thù góp phần làm cho doanh nghiệp tư nhân trở thành một loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Những quyền đặc thù này được pháp luật quy định trực tiếp cho chủ doanh nghiệp chứ không quy định trực tiếp cho doanh nghiệp tư nhân như: chủ doanh nghiệp tư nhân còn có thể bán hoặc cho thuê doanh nghiệp của mình, được quy định trong các điều 144 và 145 Luật doanh nghiệp2005, quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo Điều 156 Luật doanh nghiệp 2005. Đối với việc tạm ngừng kinh doanh thì phụ thuộc chủ doanh nghiệp tư nhân, nhà nước không quy định những trường hợp tạm ngừng. Việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh không có nghĩa là chủ doanh nghiệp tư nhân được hoãn lại các nghĩa vụ thực hiện với nhà nước như nộp thuế hoặc với các bên thứ ba. Tính hợp pháp của hành vi tạm ngừng kinh doanh không làm cho chủ doanh nghiệp tư nhan có quyền đơn phương tạm ngừng thực hiện các hợp đồng đã kí với các đối tác trong kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân đó, trừ trường hợp đã có thỏa thuận tạm ngừng thực hiện hợp đồng giữa các bên tham gia kí kết hợp đồng.

 Như vậy, khẳng định: “ Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân” là sai

ĐỀ BÀI TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT KINH TẾ
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

 



 


BỘ BÀI TẬP


LUẬT THƯƠNG MẠI (MODUL 1)

(Dùng cho các lớp học từ  7/1/2013)



Một số lưu ý:
                  1. SV được tự do lựa chọn bài tập cá nhân
2. Đối với BT nhóm, 3 nhóm trong một lớp thảo luận không được phép chọn trùng bài tập
                  3. Ghi rõ nguồn trích dẫn đối với từng đoạn viết có trích dẫn


 

 



 

BÀI TẬP TUẦN SỐ 1 (TM1.T1)

TM1.T1 - 1. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Mọi thương nhân đều là doanh nghiệp.
b. Mọi chủ thể kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
TM1.T1 - 2. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
b. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân là quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân.
TM1.T1 - 3. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Thành viên của công ty hợp danh phải là cá nhân.
b. Giám đốc công ty hợp danh là đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh.
TM1.T1 - 4. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm tài sản về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty đến hết giá trị tài sản của công ty.
b. Hội đồng thành viên của công ty hợp danh bao gồm tất cả thành viên hợp danh.
TM1.T1 - 5. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Tất cả các thành viên của công ty hợp danh đều có quyền nhân danh công ty ký kết hợp đồng với các đối tác.
b. Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.
TM1.T1 - 6. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Tổ chức không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh.
b. Thành viên góp vốn công ty hợp danh có thể thảo luận và biểu quyết mọi vấn đề về quản lý và điều hành công ty.
TM1.T1 - 7. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Tất cả các cổ đông trong công ty cổ phần hợp lại thành Đại hội đồng cổ đông.
b. Cổ đông sáng lập phải không thuộc những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
TM1.T1 - 8. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của công ty cổ phần.
b. Cổ đông của công ty cổ phần có quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
TM1.T1 - 9.
Phân tích chế độ chịu trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân.
TM1.T1 - 10. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. Thành viên công ty TNHH phải là những đối tượng không bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005.
b. Cán bộ, công chức không thể là thành viên công ty TNHH.
TM1.T1 - 11.
Phân tích những ưu thế của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên so với công ty cổ phần.
TM1.T1 - 12.
Trình bày hiểu biết về cổ phiếu và trái phiếu do công ty cổ phần phát hành.
TM1.T1 - 13.
Phân biệt Công ty TNHH một thành viên với DNTN. Theo anh, chị vì sao Luật Doanh nghiệp 2005 lại ghi nhận thêm loại hình Công ty TNHH một thành viên?
TM1.T1 - 14. Nêu nhận xét về các khẳng định sau:
a. DN 100% vốn nhà nước sau khi cổ phần hoá vẫn tiếp tục hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước 2003, nếu Nhà nước vẫn nắm giữ cổ phần chi phối.
b. Loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có khả năng giúp các thành viên công ty hạn chế sự thâm nhập của người ngoài vào công ty với tư cách thành viên công ty.




                                                                   



BÀI TẬP TUẦN SỐ 2 (TM1.T2)
TM1.T2 - 1. Cho biết ý kiến của anh, chị về những khẳng định sau:
a. Việc góp vốn để thành lập Hợp tác xã và rút vốn ra khỏi Hợp tác xã của các xã viên cũng giống như việc góp vốn và rút vốn của thành viên trong công ti TNHH 2 thành viên trở lên.
b. Người nước ngoài có thể góp vốn để trở thành xã viên HTX.
TM1.T2 - 2.
So sánh  xã viên HTX với thành viên công ty.

TM1.T2 - 3.

Có ý kiến cho rằng hợp tác xã là loại công ty cổ phần đặc thù. Hãy bình luận ý kiến trên.

TM1.T2 - 4.
Phân tích rõ đối tượng có quyền thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.
TM1.T2 - 5.
Phân tích quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh.
TM1.T2 - 6.
Phân tích những điểm khác nhau cơ bản về tổ chức, quản lí công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.
TM1.T2 - 7.
Phân tích quyền của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong tổ chức, quản lý công ty hợp danh.
TM1.T2 - 8.
Công ty TNHH A do ông A là đại diện hợp pháp (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty); công ty TNHH 2A cũng do ông A là đại diện hợp pháp (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công ty).
Hỏi:
a. Việc ông A là đại diện hợp pháp của cả hai công ty như trên có vi phạm các quy định của pháp luật không?
b. Nếu ông A ủy quyền cho ông B (Phó giám đốc Công ty A) và ủy quyền cho ông C (Phó giám đốc công ty 2A) để hai ông này nhân danh hai công ty ký kết hợp đồng với nhau thì hợp đồng đó có giá trị pháp lý không?
TM1.T2 – 9.
Trình bày nội dung pháp lý cơ bản của việc tổ chức lại doanh nghiệp, HTX và ý nghĩa của chúng đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, HTX.
TM1.T2 - 10.
Trình bày nội dung pháp lý cơ bản về giải thể DN, HTX.
TM1.T2 - 11.
So sánh giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và giải thể HTX theo Luật HTX.
TM1.T2 - 12.
Phân tích ưu điểm của Luật phá sản 2004 so với Luật phá sản doanh nghiệp 1993 về thủ tục phá sản.
TM1.T2 -  13.
Phân tích vai trò của Thẩm phán trong thủ tục phá sản.
TM1.T2 - 14.
Phân tích sự thay đổi quan niệm về “Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản” trong pháp luật Việt Nam.
TM1.T2 - 15.
Phân tích vai trò của pháp luật phá sản nhìn từ góc độ lợi ích của con nợ.
TM1.T2 - 16. 
Nêu các bước trong thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp, ý nghĩa của từng bước trong thủ tục đó.
TM1.T2 - 17.
Anh, chị hiểu thế nào là thủ tục rút gọn trong phá sản? Ý nghĩa của thủ tục rút gọn trong giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
TM1.T2 - 19.
Trích dẫn và phân tích 3 quy định khác nhau trong Luật phá sản 2004 để chứng minh Luật phá sản bảo vệ quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp bị phá sản.
TM1.T2 - 20. Cho biết ý kiến của anh, chị về những khẳng định sau:
a. Thủ tục phá sản được áp dụng thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp.
b. Mọi thành viên công ty đều có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
TM1.T2 - 21. Phân tích hướng xử lý khi gặp các tình huống dưới đây:
a. Sau khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ phá sản doanh nghiệp, có khoản nợ đến hạn cần thanh toán và doanh nghiệp vẫn còn tiền mặt để thanh toán.
b. Sau khi tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, có một bản án dân sự về nghĩa vụ thanh toán tài sản của doanh nghiệp đó có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành.
TM1.T2 - 22. Cho biết ý kiến của anh, chị về những khẳng định sau:
a. Điều lệ công ti phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b. Điều kiện thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần phải được số cổ đông đại diện ít nhất 2/3 tổng số cổ phần đã phát hành của công ty chấp thuận.























BÀI TẬP NHÓM SỐ 1 (TM1.NT1)
TM1.NT1 - 1.
Xây dựng điều lệ cho một Công ty Luật gồm 3 thành viên (Sinh viên tự thêm dữ liệu cần thiết).
TM1.NT1 - 2.
Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho một công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế công trình xây dựng.
TM1.NT1 - 3.
Công ty Cổ phần Lê Sơn - Hà Nội có ngành nghề kinh doanh chính là chế tạo thiết bị và thi công xây lắp các công trình công nghiệp.
1. Hãy phân tích để thấy rằng: Công ty Lê Sơn - Hà Nội có thể kinh doanh bia tươi theo các cách thức sau đây hay không? Vì sao?
- Cùng góp vốn với Habico (một công ty sản xuất bia ở Hà Nội) để thành lập Công ty Cổ phần Bia tươi Hà Nội.
- Thành lập chi nhánh tại Tỉnh Hà Nam để sản xuất và kinh doanh bia tươi.
2. Hãy phân tích điều kiện và thủ tục pháp lý cần thiết để Công ty Lê Sơn - Hà Nội có thể thực hiện được các dự định trên.
3. Giả sử Công ty Cổ phần Bia tươi Hà Nội được thành lập, anh, chị hãy cho biết các sáng lập viên của công ty này có thể thực hiện được các dự định sau hay không? Nếu có thể, thực hiện bằng cách nào?
a. Dự định chỉ phát hành cổ phần ưu đãi.
b. Dự định Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ là đại diện theo pháp luật của công ty.
c. Dự định tổ chức đại hội đại biểu cổ đông để thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông.
TM1.NT1 - 4.
Xây dựng điều lệ công ty TNHH kinh doanh dịch vụ thiết kế nội thất và chế biến lâm sản, được biết:
- Có ba thành viên góp vốn là: A (cử nhân chuyên ngành hoá học); công ty CP thương mại & quảng cáo B và ông Lê M là chủ Doanh nghiệp tư nhân M;
- Tỷ lệ góp vốn: A góp 15% vốn điều lệ bằng tiền VN đồng; công ty CP thương mại & quảng cáo B góp 60 % vốn điều lệ (trong đó có 40% bằng ngoại tệ và 20% bằng máy móc); doanh nghiệp tư nhân M góp 25% vốn điều lệ bằng khu nhà xưởng tại Hòa Bình;
- Trụ sở công ty đặt tại Ba Đình, Hà Nội.
TM1.NT1 - 5.  
A, B và C thành lập công ty TNHH ABC. Vốn điều lệ của công ty là 2 tỷ đồng, trong đó: A cam kết góp 1 tỷ đồng bằng tiền mặt; B góp một số máy móc, thiết bị với giá trị là 600 triệu đồng; C góp 400 triệu đồng là số tiền cho công ty ABC thuê ngôi nhà tại phố N thành phố H làm trụ sở giao dịch trong thời hạn 5 năm.
Theo Điều lệ công ty: A là giám đốc, B là chủ tịch HĐTV, C là kế toán trưởng của công ty. Điều lệ công ty cũng quy định: "Mọi thành viên đều là người đại diện theo pháp luật của công ty và có quyền nhân danh công ty để ký kết các hợp đồng".
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên thực hiện việc góp vốn vào vốn điều lệ của công ty. A góp 500 triệu đồng; số vốn còn lại (500 triệu đồng) các thành viên thỏa thuận A phải góp đủ trước ngày 01/12/2011, nhưng trên thực tế đến ngày 31/12/2011 A vẫn chưa góp đầy đủ số vốn như cam kết. Kết thúc năm tài chính 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty là 150 triệu VNĐ. HĐTV quyết định chia hết số lợi nhuận này cho các thành viên, nhưng mức chia cụ thể cho các thành viên thì không có sự thống nhất.
Với lý do A không thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn, trên cương vị Chủ tịch HĐTV, B ra quyết định chia đều số lợi nhuận cho các thành viên, theo đó mỗi thành viên được nhận 50 triệu. A phản đối phương án phân chia lợi nhuận này, vì cho rằng theo tỷ lệ vốn góp, A được nhận 50% lợi nhuận (75 triệu đồng). Do không được công ty giải quyết, A làm đơn yêu cầu công ty cho mình chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp. Tại cuộc họp hội đồng thành viên, A đề nghị chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho B và C, nhưng B và C không đồng ý mua. A đề nghị chuyển nhượng cho T là người quen của A, B và C nhưng B và C không đồng ý.
Yêu cầu: Nêu ý kiến của anh/chị về những vấn đề sau.
a. Người đại diện theo pháp luật của công ty ABC.
b. Quyết định của B về việc phân chia lợi nhuận.
c. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của A cho T
d. Nhận xét quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 102/2010/NĐ-CP về các vấn đề pháp lý có liên quan đến tình huống trên

TM1. NT1 - 6.

D, E, F có nhu cầu cùng góp vốn thành lập một công ty để kinh doanh dịch vụ pháp lý. Nguyện vọng của họ là công ty được thành lập phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Các thành viên có thể hạn chế được người bên ngoài công ty thâm nhập vào công ty để trở thành thành viên của công ty;
- Các thành viên có quyền quyết định các vấn đề của công ty phụ thuộc vào phần vốn góp của các thành viên;
- Công ty có tư cách pháp nhân.
Yêu cầu:
a. Lựa chọn cho D, E, F loại hình công ty thích hợp và giải thích tại sao.
b. Những điều kiện mà D, E, F phải đáp ứng để thành lập công ty theo loại hình đã chọn.
c. Nêu các thủ tục cần tiến hành, các loại giấy tờ cần chuẩn bị để thành lập loại hình kinh doanh được lựa chọn.
















BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 (TM1.NT2)
Từ vấn đề 7 - quy chế pháp lí về HTX  đến vấn đề 12 - thủ tục phá sản DN, HTX.
TM1.NT2 - 1. 
Tư vấn thành lập một  HTX kinh doanh dịch vụ đại lý mua bán hàng hóa. 
TM1.NT2 - 2. 
Công ty cổ phần X (kinh doanh trong lĩnh vực điện tử điện lạnh) muốn sáp nhập với công ty trách nhiệm hữu hạn Y (kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu thủy hải sản). Hãy tư vấn để 2 công ty trên có thể thực hiện được việc sáp nhập đó.
TM1.NT2 - 3.
Công ty TNHH kinh doanh dịch vụ thiết kế và chế biến lâm sản Hà Bình:
- Có ba thành viên góp vốn là: A (cử nhân chuyên ngành hoá học); công ty CP thương mại & quảng cáo B và ông Lê M là chủ doanh nghiệp tư nhân M;
- Tỷ lệ góp vốn: A góp 15% vốn điều lệ bằng tiền VN đồng; công ty CP thương mại & quảng cáo B góp 60% vốn điều lệ (trong đó có 40% bằng ngoại tệ và 20% bằng máy móc); Chủ doanh nghiệp tư nhân M góp 25% vốn điều lệ bằng khu nhà xưởng tại Hoà Bình
- Trụ sở công ty đặt tại Ba Đình, Hà Nội.
Sau một thời gian hoạt động không hiệu quả, các thành viên công ty muốn giải thể công ty.
Hãy tư vấn thủ tục giải thể công ty TNHH Hà Bình.
TM1.NT2 - 4.
Tìm hiểu quy định của pháp luật phá sản về các vấn đề sau đây
1. Đối tượng áp dụng Luật Phá sản năm 2004.
2. Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
3. Các giấy tờ mà Chủ nợ, đại diện người lao động, doanh nghiệp mắc nợ phải nộp kèm theo Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và ý nghĩa của từng loại giấy tờ đó.
4. Nguyên tắc và trình tự thanh toán các khoản nợ của các chủ nợ.
TM1.NT2 - 5.
Công ty Cổ phần Thăng Long (trụ sở chính tại Hà Nội) đầu tư vốn thành lập Công ty Nam Thăng Long (trụ sở chính tại Nha Trang, Khánh Hòa). Hãy tư vấn cho Công ty Cổ phần Thăng Long các vấn đề pháp lý cơ bản về tổ chức quản lý công ty mới thành lập, nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của chủ sở hữu công ty.
TM1.NT2 - 6
Tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành về điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề. Phân tích điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề trong một lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
TM1.NT2 - 7.
Tìm hiểu vấn đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số (ít vốn, nhỏ, lẻ) với các nội dung sau:
1. Quan niệm về cổ đông thiểu số
2. Các văn bản pháp luật có quy định về bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số
3. Nội dung các quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi của cổ đông thiểu số
4. Sưu tầm và phân tích một vụ việc cụ thể liên quan đến quyền lợi của cổ đông thiểu số




















BÀI TẬP HỌC KỲ (TM1.HK)
TM1.HK - 1.
Trình bày hiểu biết của em về mô hình tập đoàn kinh tế theo pháp luật Việt Nam.
TM1.HK - 2.
Trình bày hiểu biết của em về tổ hợp công ty mẹ - công ty con theo pháp luật Việt Nam.
TM1.HK - 3.
Phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam về cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
TM1.HK - 4.
Trình bày vấn đề tổ chức và quản lý công ty Cổ phần theo Pháp luật Việt Nam hiện hành.
TM1.HK - 5.
Thực tiễn thực hiện pháp luật về chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước tại một doanh nghiệp cụ thể.
TM1.HK - 6.
Phân tích quy định của pháp luật đối đối với hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
TM1.HK - 7.
Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản theo Luật phá sản 2004.
TM1.HK - 8.
Thực tiễn thực hiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
TM1.HK - 9.
Tìm hiểu pháp luật điều chỉnh hoạt động của cá nhân thực hiện hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.
TM1.HK -  10.
Tìm hiểu pháp luật về huy động vốn của công ty cổ phần.
TM1.HK - 12.

Trình bày quy định pháp luật hiện hành về việc mua lại cổ phần, chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần và mua lại vốn góp, chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên./.